Bỏ qua, tới nội dung chính
Khảo cổ học

NGHIÊN CỨU NHỮNG BỘ XƯƠNG NGƯỜI CỔ KHAI QUẬT NĂM 2019 TẠI HANG C6-1, KRÔNG NÔ (ĐẮK NÔNG)

Di tích Hang C6-1 (huyện Krông Nô, Đắk Nông) được khai quật trong các năm 2017-2018 (La Thế Phúc 2017; Nguyễn Khắc Sử và cộng sự 2017; Nguyễn Khắc Sử và cộng sự 2018; Nguyễn Lân Cường 2018). Năm 2019, cán bộ của Bảo tàng Tự nhiên, Hội Khảo cổ học Việt Nam và Viện Khoa học Xã hội vùng Tây Nguyên…

Viện Khảo cổ học10/06/202624 phút đọcChưa kiểm chứng
NGHIÊN CỨU NHỮNG BỘ XƯƠNG NGƯỜI CỔ KHAI QUẬT NĂM 2019 TẠI HANG C6-1, KRÔNG NÔ (ĐẮK NÔNG) — hình 1
Ảnh: NGHIÊN CỨU NHỮNG BỘ XƯƠNG NGƯỜI CỔ KHAI QUẬT NĂM 2019 TẠI HANG C6-1, KRÔNG NÔ (ĐẮK NÔNG) — hình 1 — Nguyễn Lân Cường — Tạp chí Khảo cổ học, số 3/2022: 3-20 · Viện Khảo cổ học, website khaocohoc.vass.gov.vn

Tác giả: Nguyễn Lân Cường · Công bố lần đầu: Tạp chí Khảo cổ học, số 3/2022: 3-20

Di tích Hang C6-1 (huyện Krông Nô, Đắk Nông) được khai quật trong các năm 2017-2018 (La Thế Phúc 2017; Nguyễn Khắc Sử và cộng sự 2017; Nguyễn Khắc Sử và cộng sự 2018; Nguyễn Lân Cường 2018). Năm 2019, cán bộ của Bảo tàng Tự nhiên, Hội Khảo cổ học Việt Nam và Viện Khoa học Xã hội vùng Tây Nguyên trở lại hang C6-1, tiếp tục mở rộng vách hố phía đông - nơi trước đây đã lộ ra các đoạn xương chi dưới của mộ 1 (18. C6-1- C2.L 4-8. M1). Ở độ sâu 1,25m đã phát hiện được hộp sọ và gần hết xương dưới sọ của di cốt này. Chúng tôi cũng làm rõ xương ở mộ 4 (19C6-1. D1. L 1-3); mộ 5 (19C6-1. C1. L4-5); Mộ 7 (19C6-1C1L4), và chuyển toàn bộ về Hà Nội để nghiên cứu.

1. Tư liệu nghiên cứu

1.1. Di cốt ký hiệu 19 C6-1. C2. L4-6. M1

Bộ xương chôn theo tư thế nằm nghiêng co, đầu cúi gập xuống, 2 tay co gập lại, bàn tay nằm phía dưới đỉnh đầu. Có một viên đá chèn trên vai trái.

Hộp sọ bị vỡ thành hơn 100 mảnh. Sau hơn 2 tháng phục dựng, mới chắp gắn thành công được một hộp sọ gần như nguyên vẹn, chỉ thiếu một phần là xương sọ quanh lỗ chẩm, gò má trái và đỉnh trái. Bộ răng còn đầy đủ 32 chiếc. Đặc biệt xương cánh tay trái và đùi trái còn gần như nguyên vẹn, nên xác định được chiều cao của cá thể này khá chính xác. Xương dưới sọ còn khá đầy đủ (Hình 1). Đặc biệt là xương cánh tay trái và đùi phải chiều dài còn nguyên vẹn, nên giúp ta tính được chiều cao của cá thể này.

Hình 1**. Bộ xương mộ 1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1) trên hiện trường**

Hình 2**. Scan mộ 1 ngay trên công trường khai quật phục vụ công tác nghiên cứu**

Hình 3. Hộp sọ mộ 1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1) trước khi phục dựng Hình 4. Phục dựng hộp sọ M1

Chuẩn trước Chuẩn bên phải Chuẩn đỉnh Chuẩn bên trái Chuẩn nền Xương cách tay Đoạn xương quay Đoạn xương cháy Xương đùi Xương mác Xương trụ Bàn chân phải Xương đòn Bàn tat trái Bàn tay phải Bàn chân trái Mảnh xương của cánh chậu Mảnh xương đai vai Xương hộp

Hình 5**. Bộ xương mộ 1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1)**

1.2. Di cốt ký hiệu 19 C6-1. C2. L4-6. M4

Di cốt nằm sát vách trên bậc lên xuống đầu quay hướng tây - bắc chân theo hướng đông- nam. Dựa vào xương thấy mộ chôn theo tư thế nằm co bó gối. 4 cọc đá basalte nhỏ xếp kê sọ, đáy mộ đất màu xám trắng, kết cấu đất rất mịn; đồ tùy táng có ốc và công cụ đá.

Hộp sọ bị vỡ vụn, mặc dầu còn khá nhiều mảnh nhưng không chắp ghép được vì thiếu mảnh trung gian. Còn đầy đủ 32 chiếc răng. Xương dưới sọ: các xương còn gần như nguyên vẹn là 3 xương bên trái: gót, sên, hộp (trái), bánh chè (phải). Các xương cổ tay: nguyệt (phải), thang (trái), móc (phải) và các xương sau còn lại cả trái lẫn phải: thuyền, thê và cả cùng khá nhiều đốt bàn và ngón. Các xương dài thường bị mất 2 đầu gần và xa như: cánh tay, cẳng tay đùi, chày, mác (Hình 3).

Hình 6 . Mộ 4 (19C6-1.D1L1.3M4) 1.Mảnh sọ 2.Răng 3.Đoạn xương cánh tay 4.Đoạn xương chày 5.Đoạn xương mác 6.Đoạn xương quay 7.Đoạn xương trụ 8.Đoạn xương đùi 9.Đoạn xương đòn 10. Đốt bàn tay trái 11. Đốt bàn tay phải 12. Đốt bàn và ngón chân trái 13. Xương bánh chè 14. Mảnh xương sừơn 15. Xương hộp 16. Xương gót 17. Xương sên 18. Xương bánh chè
Hình 7. Bộ xương 19C6- 1D1L1-3. M4 (Nguồn: Nguyễn Lân Cường)

1.3. Di cốt ký hiệu 19 C6-1. C2. L4-6. M5

Mộ 5 nằm sát vách tây và mới chỉ làm lộ một phần xương chi, đầu xương chi dựng đứng (kiểu bó gối); những phần di cốt còn lại ăn vào vách và xuống dưới; bên cạnh xương chi có 3 cọc đá trong đó có một tiêu bản có dấu vết của hòn kê; các cọc đá được xếp có ý thức của cư dân tiền sử, có 5 cục thổ hoàng. Hình 8 . Mộ 5 (19C6 1.C1L4.5.M5)
Hình 9. Bộ xương 19C6-1C1L4-5M5a (Nguồn: Nguyễn Lân Cường) 1.Mảnh sọ 2.Đoạn xương cánh tay (đầu xa) 3.Đoạn thân xương chày (còn đầu xa) 4.Đoạn thân xương đùi (còn đầu gần) 5.Xương cổ tay phải (cả, móc, thê, thang) và các đốt bàn, ngón tay 6.Răng khôn hàm trên bên 7.Xương cổ tay trái (cả, móc, nguyệt, thang) và các đốt bàn, ngón tay 8. 9.Xương bàn chân trái 10.Xương bàn chân phải 11.2 đoạn đốt xương 12.Đoạn xương mác (đầu xa) 13.Xương bàn tay trái 14.Xương bàn tay phải 15.Xương hàm dưới 16.Các xương của cổ chân phải (xếp theo vị trí) Các xương của cổ chân phải (a- Xương sên. b- Xương gót. c- Xương ghe d- Xương hộp e- Xương chêm trong g- Xương chêm giữa h- Xương chêm ngoài)

Mộ 5 nằm khá lộn xộn do đó trong khi chỉnh lý, dựa vào số lượng xương, cấu tạo các xương, độ lớn nhỏ của xương và màu sắc chúng tôi mới phát hiện được mộ 5 (19 C6-1. C2. L4-6. M5) gồm 2 cá thể: 5a (19 C6-1. C2. L4-6. M5a) và 5b (19 C6-1. C2. L4-6. M5b). Di cốt của mộ 5a còn giữ được nhiều hơn mộ 5b.

Mặc dù mộ 5a còn lại khá nhiều mảnh sọ, nhưng vì thiếu mảnh trung gian nên không lắp được thành hộp sọ, mà chỉ chắp ghép được một số mảnh sọ gắn với nhau.

1. Đoạn thân xương chày (còn đầu gần) 2. Đoạn thân xương cánh tay (còn đầu xa) 3. Đoạn thân xương quay (còn đầu gần) 4. Xương trụ ( trụ phải còn nguyên vẹn, trụ trái còn thân xương) 5. Mảnh xương cánh chậu và chỏm xương đùi 6. 4 đốt bàn tay trái 7. Xương bánh chè 8. 7 đốt bàn tay phải 9. 2 đoạn xương đốt bàn chân 10. Xương hộp 11. Hai mảnh xương đòn
Hình 10. Bộ xương 19C6-1D1L1-3. M5b

Text Box: Hình 11. Mộ 6 (19C6-1.B1L4.6.M6) (Nguồn: Nguyễn Lân Cường)

Mộ 5b còn lại một số xương dài như: cánh tay (mất đầu gần), xương quay và xương chày mất đầu xa. Xương còn nguyên vẹn là xương trụ (phải), bánh chè (phải), xương hộp (phải). Ngoài ra có mảnh của xương chậu và 2 đoạn xương đòn.

1.4. Di cốt ký hiệu 19C6-1B1L4.6M6

Mộ 6 phân bố trong lớp đất màu xám, xám trắng; xử lý sơ bộ mới chỉ làm lộ phần đầu xương chi, các đầu xương dựng đứng kiểu ngồi bó gối; một phần xương sườn cũng được xuất lộ. Ngay đầu xương chi phát hiện một công cụ đá hình bàn là (xương và công cụ còn để nguyên tại chỗ). Sau khi ghi nhận một số thông tin, mộ 6 được lấp đất lại và nghiên cứu sau.

1.5. Di cốt ký hiệu 19C6-1.C1.L4-6.M7

Di cốt của mộ 7 không nhiều, chỉ mới phát hiện một số xương dưới sọ, nằm chồng lên mộ 3 (phát hiện 2018). Chưa phát hiện xương sọ, hy vọng sọ còn nằm bên dưới. Mộ 7 được bốc phần xương đã làm xuất lộ để chỉnh lý, phần còn lại sẽ nghiên cứu sau.

Khi chỉnh lý mộ 7, mới phát hiện ra mộ này cũng có 2 cá thể của người trưởng thành và của trẻ em. Bằng chứng là 2 xương bánh chè trái và phải có kích thước khác nhau rõ rệt. Các xương bàn chân, bàn tay, bánh chè 1… của cá thể thứ nhất là người trưởng thành, nhưng xương bánh chè 2, một đoạn xương hàm dưới và độ cong rất nhỏ của xương sườn chứng minh cá thể thứ 2 là của trẻ em.

+ Di cốt M7a (19C6-1.L4-6.M7a) có các xương: đốt sống (7 đốt sống ngực và 2 đốt sống bụng), cổ tay trái (xương: thuyền, cả, móc); cổ tay phải (xương thuyền, nguyệt, móc); xương đốt bàn tay và ngón tay trái, phải (không nguyên vẹn); bánh chè (phải), cổ chân trái (sên, gót, hộp, chêm trong, chêm giữa), cổ chân phải (sên, gót, ghe, chêm trong), một số đốt bàn chân và ngón chân trái.

+ Di cốt M7b (19C6-1.L4-6.M7b) có các xương: bánh chè (trái), 3 đoạn xương sườn, 1 đoạn xương hàm dưới và 1 đoạn xương mỏ ác.

Hình 12. Mộ 7 (19 C6-1. C1. L4-6. M7 1. Bàn tay trái 2. Bàn tay phải 3. Bàn chân trái 4. Xương sên và gót (trái, phải) 5. Xương bánh chè 6. Xương cả 7. Xương cổ chân (xương ghe, xương chêm giữa, chêm ngoài và xương hộp)
Hình 13. Bộ xương 19C6-1.C1.L4-7. M7a
Mộ 7a (tiếp) 1- Xương đai vai (phải) 2- Hai mảnh xương cánh chậu 3- Đoạn góc xương hàm dưới 4- Các đốt sống ngực (số 1; 2; 3; 4) 5- Phần mu của xương cánh chậu 6- Hai đốt sống bụng (số 4 và 5) 7- Hiện tượng gai đốt sống 8- Hai đốt sống ngực (số 9;10) Mộ 7b 1- Ba đoạn xương sườn 2- Xương bánh chè (trái) 3- Đoạn xương hàm dưới (phải) 4- Đoạn xương hàm dưới phải của Mộ 7a và đoạn xương hàm dưới phải mộ 7b Phần trên của xương ức
Hình 14. Bộ xương 19C6-1.C1.L4-7. M7a (tiếp) và Mộ 7b (Nguồn: Nguyễn Lân Cường)

2. Nghiên cứu di cốt

2.1. Mộ 1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1)

2.1.1.Hộp sọ

a b c
Hình 15 Hộp sọ M1 19.6-1. C2. L4-6. M1) Chuẩn trước Chuẩn bên (phải) Chuẩn đỉnh Chuẩn nền Chuẩn bên (trái)
d e

Theo chuẩn đỉnh sọ có hình trứng và thuộc loại dài trung bình, nghiêng về dài (chỉ số sọ: 75.52); Trán hẹp (chỉ số trán - đỉnh ngang: 64.48); Theo chuẩn bên sọ thuộc loại cao (chỉ số cao - dọc: 64.58), chỉ hơi vẩu hàm; Theo chuẩn trước mặt thuộc loại rộng (chỉ số mặt chung: 82.28). Ổ mắt thấp (chỉ số ổ mắt: 72.09); Hốc mũi rất rộng (chỉ số: 61.71); Theo chuẩn nền thấy cung huyệt răng ngắn (chỉ số cung huyệt răng hàm trên: 117.51).

Bảng 1. Đặc điểm metric và chỉ số M1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1)

Ký hiệu Kích th­ước mm
38 Dung tích sọ 1619cc
1 Chiều dài sọ lớn nhất (g-op) 192.00
1d Dài nasion - opisthocranion 189.00
2 Dài glabello - inion 190.00
2a Dài nasion - inion 186.00
3 Dài glabello - lambda 185.00
5(1) Dài nasion - opisthion 144.00
8 Rộng sọ lớn nhất (eu - eu) 145.00
8c Rộng thái dư­ơng lớn nhất 135.00
9 Rộng trán nhỏ nhất (ft -ft) 93.50
10 Rộng trán lớn nhất (co - co) 95.00
10b Rộng liên stephanic (st - st) 109.55
11 Rộng liên auricular (au - au) 124.00
11b Rộng radiculare - radiculare (ra - ra) 123.00
12 Rộng chẩm lớn nhất (ast - ast) 105.00
13 Liên mỏm chũm (ms - ms) 109.69
13a Rộng mỏm chũm 14.40
14a Rộng gốc trán 81.88
17 Chiều cao basion - bregmatic (ba – b) 150.66?
19a Chiều cao mỏm chũm 31.66
20 Chiều cao po. - bregma 124.00
21 Chiều cao auricular 117.00
22 Cao sọ (nasion - inion 110.00
23 Vòng đầu ngang ( qua g, op) 520.00
24 Cung ngang (po - b – po) 330.00
25 Cung dọc toàn phần (n - o) 393.00
26 Cung trán dọc (n - b) 126.00
27 Cung đỉnh dọc (b - l) 139.00
28 Cung chẩm dọc (l - o) 128.00
28(1) Cung dọc lambda - inion 66.00
28(2) Cung dọc inion - opisthion 58.00
29 Dây cung trán dọc (n - b) 113.61
29b FRS. Cao cong trán 26.43
30 Dây cung đỉnh dọc (b - l) 122.22
30(3) Dây cung lambda - asterion 86.55
31 Dây cung chẩm dọc (l - o 103.64
31a Đư­ờng vuông góc occipital 32.57
31b Phần dây cung từ lambda đến đư­ờng vuông góc 56.24
32 Góc bên trán I (n - m /FH) 99.00
Góc bên trán II (g - m /FH) 107.00
Góc glabello - bregma (g - b - FH) 129.00
32(1) Góc nghiêng trán (b - n - i) 62.00
32(1a) Góc nghiêng trán (b - n /FH 68.00
32(5) Góc đường cong xương trán (n - lồi nhất – b) 131.00
33 Góc chẩm (l - o/FH) 97.00
33d Góc chẩm (l - lồi nhất - o) 116.00
33e Góc đỉnh (b - lồi nhất - l) 137.00
33(1) Góc lambda - inion (l - i/FH) 77.36
41 Đường kính ek - po 76.50
43 Rộng mặt trên (fmt - fmt) 112.33
43(1) Rộng liên ổ mắt trong (fmo - fmo) 102.45
10W.sub. 43c Chiều cao nasion trên chúng 19.47
43a Rộng liên trán (fm:a - fm:a) 110.92
44 Rộng liên ổ mắt (ek - ek) 103.93
45 Rộng liên má (zy -zy) 149.00
45(1) Rộng liên jugal (ju - ju) 130.00
46b ZC. Dây cung zygomaxillary (zm:a - zm:a) 118.72
46c ZS Cao zygomaxillary (ss đến zm:a - zm:a) 34.78
47 Cao mặt toàn phần (n -gn) 122.59
48 Cao mặt trên (n - pr) 76.18
48d Cao má 24.51
50 Rộng liên ổ mắt trước (mf - mf) 24.48
IA Cung liên ổ mắt trước (mf - mf) 32.00
51 Rộng ổ mắt (mf - ek) 46.57
52 Cao ổ mắt 33.57
MH Cao má (fmo - zm) 43.10
54 Rộng mũi 32.97
55 Cao mũi (n - ns) 53.43
57 SC. WNB. Dây cung simotic 10.26
57a SS.SIS. Cao simotic đến SC 2.71
60 Dài cung huyệt răng (pr - alv) 61.16
61 Rộng cung huyệt răng (ekm - ekm) 71.87
61(2) Rộng liên răng nanh 47.19
63 Rộng vòm (enm - enm tại M2) 46.25
64 Cao vòm 13.85
67 Rộng liên lỗ cằm 60.82
68 Dài xương hàm dưới 91.00
68(1) Dài xương hàm dưới từ lồi cầu 110.00
69 Cao khớp (id - gn) 38.23
Dày khớp 15.38
69(1) Cao xương hàm dưới ở lỗ cằm 35.22
69(2) Cao xương hàm dưới ở M2 28.73
69(3) Dày thân xương hàm dưới ở lỗ cằm 15.26
70 Cao ngành hàm 67.00
70a Chiều dài hinh chiếu của ngành hàm 63.00

Bảng 2. Kích thước răng Mộ 1

Hàm trên (Phải) G-X N-T Hàm trên (Trái) G-X N-T
I1 8.12 6.75 I1 8.27 8.07
I2 8.05 7.48 I2 7.24 7.33
C' 8.83 9.7 C' 8.88 9.72
P1 7.93 10.49 P1 7.28 10.39
P2 6.92 10.48 P2 6.75 10.04
M1 11.35 12.39 M1 10.16 11.86
M2 10.63 12.29 M2 10.39 12.25
Hàm dưới (Phải) G-X N-T Hàm dưới (Trái) G-X N-T
I1 5.7 6.85 I1 5.78 6.71
I2 5.4 7.02 I2 6.37 7.09
C' 7.89 9.28 C' 8.01 9.21
P1 6.98 9.06 P1 7.28 9.18
P2 7.45 9.41 P2 7.99 9.28
M1 11.55 11.64 M1 11.19 11.86
M2 11.44 11.83 M2 11.7 11.98

2.1.2. Xương dưới sọ

Xương dưới sọ còn khá đầy đủ, đây là 1 trong những bộ xương người cổ có kích thước xương dưới sọ lớn nhất của Việt Nam.

Bảng 3. Kích thước và chỉ số xương dưới sọ Mộ 1 (19C6-1. C2.L4.M1)

*Xương cánh tay (humerus)

No.Martin Kích thước (mm) Phải Trái
1 Chiều dài lớn nhất - 379.00
2 Chiều dài toàn bộ - 373.00
3 Chiều rộng đầu trên - 49.73
4 Chiều rộng liên lồi cầu 58.96 >53.62
4a Chiều rộng lớn nhất liên lồi cầu 60.53 54.55
5 ĐK lớn nhất giữa thân xương 23.70 24.07
6 ĐK nhỏ nhất giữa thân xương 18.68 18.05
7 Chu vi nhỏ nhất thân xương 71.00 70.00
7a Chu vi giữa thân xương 73.00 71.00
8 Chu vi của diện lồi cầu xương cánh tay - 38.00
9 ĐK ngang lớn nhất của chỏm - 38.35
10 ĐK thẳng đứng lớn nhất của chỏm - 43.60
11 Chiều rộng của ròng rọc 22.59 26.08
12 Chiều rộng chỏm 17.87 16.98
12a Chiều rộng chỏm và ròng rọc 45.74 44.81
12c Chiều cao của chỏm 19.97 20.76
13 Chiều sâu của ròng rọc 27.75 27.32
13a ĐK kính trước – sau của ròng rọc 16.85 17.07
14 Chiều rộng hõm khuỷu 27.21 26.32
15 Chiều sâu hõm khuỷu 10.34 14.31
16 Góc lồi cầu và thân 82°00 81°00
6/5 CS cắt ngang thân xương 78.82 74.99
7/1 CS dày - dài xương cánh tay - 18.47
9/10 CS thiết diện ngang của chỏm xương cách tay - 87.96
11/4 CS rộng của ròng rọc I 38.31 48.64
11/4a CS rộng của ròng rọc II 37.32 47.81
12/4 CS rộng chỏm và rộng liên lồi cầu 30.31 31.67

* Xương quay (radius)

No.Martin Kích thước (mm) Phải Trái
3 Chu vi nhỏ nhất thân xương 46.00 49.00
4 ĐK ngang lớn nhất thân xương 16.60 15.77
4a ĐK ngang giữa thân xương 16.14 14.75
4b Chiều rộng của diện khớp - 30.95
5 ĐK trước - sau thân xương 13.92 15.08
5a ĐK trước - sau giữa thân xương 13.82 14.31
5(6) Chiều rộng lớn nhất đầu xa - 32.83
5/4 CS thiết diện ngang thân - 95.62

* Xương trụ (ulna)

No.Martin Kích thước (mm) Phải Trái
3 Chu vi nhỏ nhất của thân xương 43.00 40.00
3a Chu vi nhỏ nhất giữa thân xương 55.00 52.00
3b Chu vi đầu gần ở mức lồi củ 77.00 72.00
5 Chiều cao của chóp mỏm khuỷu 7.31
5(1) Chiều cao của khớp đầu gần 37.55 37.69
5(2) Chiều cao của khớp với xương cánh tay 35.28 30.78
6 Chiều rộng mỏm khuỷu 25.13 24.77
6a Chiều rộng nhỏ nhất của mỏm khuỷu 17.32 19.27
6b Chiều rộng lớn nhất của khuyết ròng rọc 29.62 19.13
6c ĐK ngnang của khuyết ròng rọc 20.1 19.26
6(1) Chiều rộng của đầu trên xương xương trụ 32.36 28.18
7 Chiều sâu mỏm khuỷu 24.48 23.45
7a Độ dài lớn nhất thẳng đứng của mỏm khuỷu 23.20 21.29
7b ĐK trước - sau của mỏm khuỷu 17.91 17.31
7c Chiều sâu của chóp mỏm khuỷu 5.87 6.08
7d ĐK trước - sau của mỏm vẹt 34.75 34.35
7e Chiều sâu của mỏm vẹt 16.19 14.74
7(1) Chiều dài của khuyết ròng rọc 26.59 25.25
8 Chiều cao của mỏm khuỷu 20.97 22.48
9 Ch. rộng trước của diện khớp x. quay ở mỏm vẹt 10.57 8.53
9a Chiều rộng của diện khớp xương quay 18.69 23.72
9b Chiều cao của diện khớp xương quay 10.01 11.03
9a-01 Chiều rộng hình chiếu của diện khớp xương quay 19.95 20.57
9b-01 Chiều cao hình chiếu của diện khớp xương quay 9.86 9.33
10 Ch. rộng sau của diện khớp x. quay ở mỏm vẹt 16.16 13.93
11 ĐK lưng - bụng 15.34 14.92
11a ĐK trước - sau của chỏm 20.95 -
12 ĐK ngang thân 17.31 17.01
12a ĐK ngang của chỏm 18.03 -
13 ĐK ngang trên của xương trụ 26.74 26.66
14 ĐK trước - sau trên của xương trụ 24.76 23.99
7/6 CS chiều sâu mỏm khuỷu 97.41 94.67
8/6 CS cao của mỏm khuỷu 83.45 90.75
9/10 CS diện khớp của mỏm vẹt xương quay 65.41 61.23
11/12 CS cắt ngang thân xương 88.62 87.71
13/14 CS ngang trên của xương trụ 108.00 111.13

* Xương đùi (femur)

No.Martin Kích thước (mm) Phải Trái
1 Chiều dài lớn nhất 518.00 -
1-01 Chiều dài hình chiếu lớn nhất 515.00 -
2 Chiều dài sinh lý 513.00 -
3 Chiều dài lớn nhất từ mấu chuyển lớn 498.00 -
3a Chiều dài từ mấu chuyển lớn đến lồi cầu (từ phía ngoài) 495.00 -
4 Chiều dài sinh lý từ mấu chuyển lớn 496.00 -
4a Chiều dài từ mấu chuyển lớn dến mấu chuyển nhỏ 65.76 -
4b Chiều dài từ chỏm đến giữa mấu chuyển nhỏ 84.13 -
5 Chiều dài của thân xương đùi 418.00 -
5a Chiều dài của thân xương đùi ở bề mặt trước 472.00 -
6 ĐK trước - sau giữa thân xương 29.22 31.32
7 ĐK ngoài - trong giữa thân xương 29.78 30.27
8 Chu vi giữa thân xương 94.00 100.00
9 ĐK ngang dưới mấu chuyển 27.62 35.39
9a ĐK ngang lớn nhất dưới mấu chuyển nhỏ 36.46 37.3
10 Đường kính trước - sau dưới mấu chuyển 38.34 27.96
10a ĐK trước - sau nhỏ nhất dưới mấu chuyển nhỏ 28.17 25.55
11 ĐK trước - sau dưới của thân xương đùi 34.94 33.34
11a ĐK sagittal nhỏ nhất của đầu xa (đầu dưới) 33.19 35.37
12 Chiều ngang dưới của thân xương đùi 41.76 40.44
13 Chiều ngang trên của xương đùi 93.93 -
13a Chiều rộng đầu gần 89.89 -
14 Chiều dài trước của cổ và chỏm xương đùi 73.49 -
14a Chiều dài sau của cổ và chỏm xương đùi 77.89 -
14b Chiều dài trước của chỏm 69.74 -
14c Chiều dài trước của cổ 39.77 -
14d Chiều dài sau của cổ 43.80 -
15 ĐK trên - dưới cổ .37.51 -
16 ĐK trước - sau cổ 33.55 -
17 Chu vi cổ 116.00 -
18 ĐK trên - dưới chỏm 47.87 -
19 ĐK trước - sau chỏm 47.84 -
20 Chu vi chỏm 53.00 -
21 Chiều rộng liên lồi cầu 72.62 -
21a Chiều rộng của lồi cầu trong - 37.10
21b Chiều rộng của lồi cầu ngoài 34.60? -
21c Chiều ngang dưới của lồi cầu trong (phía sau) 28.29 -
21d Chiều ngang hốc liên lồi cầu 26.22 -
21e Chiều ngang dưới của lồi cầu ngoài (phía sau) 23.09 28.00
22 ĐK trước - sau của lồi cầu ngoài (hình chiếu) 63.00 -
23 Chiều dài lớn nhất của l. cầu ngoài 62.6 -
23a Chiều dài hình chiếu lớn nhất của l. cầu ngoài 36.76 -
24 Chiều dài lớn nhất của lồi cầu trong - 62.44
24a Chiều dài hình chiếu lớn nhất của l. cầu trong - 45.94
25 Chiều cao sau của l. cầu ngoài 35.56 36.58
26 Chiều cao sau của l. cầu trong - 41.00
26 (3) Chiều cao hình chiếu của diện bánh chè 28.95 22.89
26 (3a) Chiều cao hoàn toàn của diện bánh chè 25.03 25.93
26 (3b) Chiều rộng của diện bánh chè - 38.54
27 Chiều cao đường cong thân xương đùi 6.89 -
27a Chiều cao đường cong hình chiếu thân xương đùi 69.34 -
28 Góc xoắn xương đùi 38.00 -
29 Góc cổ - thân xương đùi 136°50 -
30 Góc lồi cầu thân 92.00 -
31 Góc tiếp tuyến của cổ 149.00 -
32 Góc trục 88.00 -
8/2 CS lớn xương đùi 18.32 -
8/5 CS lớn thân xương đùi I 22.49 -
8/5a CS lớn thân xương đùi II 19.92 -
6/7 CS giữa thân xương 98.12 103.47
6+7/2 CS chắc xương đùi 29.50 30.80
7/21 CS rộng giữa thân xương đùi 41.01 -
10/9 CS dẹt 138.81 79.01
11/12 CS thiết diện ngang phần dưới thân xương 83.67 82.44
12/7 CS nở của phần dưới thân xương 140.23 133.6
11/6 CS trước - sau thân xương đùi 119.58 106.45
14/2 CS dài của cổ và chỏm xương đùi 14.33 -
17/5 CS lớn của cổ xương đùi 27.75 -
16/15 CS thiết diện ngang cổ xương đùi 89.44 -
19/18 CS thiết diện ngang của chỏm 99.94 -
21/5a CS lớn của đầu dưới 15.39 -
22/21 CS thiết diện ngang của đầu dưới xương đùi 86.75 -
25/22 Chỉ số cao của lồi cầu ngoài 56.45 -
19+18/2 CS dài cao chỏm 47.86 -

* Xương chày (tibia)

No.Martin Kích thước (mm) Phải Trái
6 ĐK ngang của đầu xa - 52.61
7 ĐK trước - sau của đầu xa - 38.84
8 ĐK trước - sau giữa thân xương 32.41 32.63
9 ĐK ngang giữa thân xương 20.42 20.46
8a ĐK trước - sau (sagittal) ở mức lỗ dinh dưỡng 35.10 36.05
8b ĐK (trước - sau) sagittal của thân xương ở giao điểm đường dưới đầu gối và mào giữa - 40.12
9a ĐK ngoài - trong ở mức lỗ dinh dưỡng 22.49 22.70
9b ĐK ngoài - trong của thân xương ở giao điểm đường dưới đầu gối và mào giữa - 22.56
10 Chu vi giữa thân xương 88.00 88.00
10a Chu vi thân xương ở mức lỗ dinh dưỡng 95.00 .97.00
10b Chu vi thân xương ở mức nhỏ nhất 81.00 83.00
11 Chiều cao đường cong thân xương 4.12 5.01
6/7 CS giữa thân xương - 135.45
9/8 CS giữa thân xương 63.01 62.70
9a/8a CS dẹt 64.07 62.97

* Xương sên (talus)

No.Martin Kích thước (mm) Phải Trái
1 Chiều dài 51.62 52.48
1a Chiều dài lớn nhất 57.53 61.24
2 Chiều rộng 43.76 43.34
2b Chiều rộng diện khớp 43.49 43.77
3 Chiều cao 31.52 32.60
3b Chiều cao sau 27.71 34.45
3(1) Chiều cao trong lớn nhất 32,94 30.16
3(01) Chiều cao ngoài lớn nhất 31.62 31.34
4 Chiều dài của ròng rọc 35.92 34.40
5 Chiều rộng của ròng rọc 28.65 29.66
5(1) Chiều rộng sau của ròng rọc 26.75 26.25
5(2) Chiều rộng trước của ròng rọc 30.02 30.22
6 Chiều cao ròng rọc 5.07 5.82
7 Chiều rộng chung của diện khớp ngoài thân xương 26.89 27.01
7a Chiều rộng hình chiếu của diện khớp ngoài 6.76 8.28
8 Chiều dài của cổ và chỏm 19.66 23.64
9 Chiều dài chỏm 33.22 34.38
10 Chiều rộng chỏm 22.08 23.46
11 Chiều cao chỏm 12.03 12.48
12 Chiều dài của diện khớp với xương gót 33.89 31.84
13 Chiều rộng của diện khớp với xương gót 21.29 21.23
14 Độ sâu diện khớp 6.08 7.45
16 Góc cổ thân 91.58 -
17 Góc của chỏm và bề mặt trên 37.00 28.00
17a Góc của chỏm và bề mặt dưới 39.00 24.00
2/1 CS rộng - dọc 87.57 82.58
3/1 CS cao - dài 55.85 62.11
4/1 CS dài ròng rọc 65.60 65.55
5/2 CS rộng ròng rọc 65.47 68.44
5/4 CS rộng - dọc ròng rọc 87.40 86.22
6/4 CS cao - dọc ròng rọc 15.47 16.92
5(2)/4 CS rộng trước ròng rọc 91.58 87.85
5(1)/5(2) CS hẹp của ròng rọc 89.11 86.86
7/2 CS rộng chung của diện khớp ngoài 62.16 62.32
8/1 CS dài cổ và chỏm 39.34 45.05
9/1 CS dài chỏm 65.50 65.51
10/9 CS rộng chỏm 71.74 68,24
11/9 CS đường cong của chỏm 40.24 36.30
13/12 CS rộng sau của diện khớp 75.87 66.68
14/12 CS sâu của diện khớp sau 16.39 19.10

* Xương gót (calcaneus)

No.Martin Kích thước (mm) Phải Trái
1 Chiều dài lớn nhất 82.45 -
1a Chiều dài chung 80.34 -
2 Chiều rộng giữa 43.50 -
3 Chiều rộng nhỏ nhất của thân 28.42 -
4 Chiều cao 44.64 -
4a Chiều cao lớn nhất 52.89 -
5 Chiều dài thân 49.56 -
5a Ch. dài h. chiếu của d. khớp sên trước và d. kh. sên giữa 51.04 -
6 Chiều rộng của mỏm chân đế gót 15.68 -
7 Chiều cao của ụ gót 50.35 -
8 Chiều rộng của ụ gót 33.48 -
9 Chiều dài của diện khớp với xương sên 28.78 -
10 Chiều rộng của diện khớp với xương sên 22.67 -
11 Chiều cao của diện khớp sau 10.48 -
12 Chiều rộng lớn nhất của diện khớp với xương hộp 27.73 -
13 Chiều cao của diện khớp với xương hộp 24.54 -
14 Góc của diện khớp sau xương gót với trục sagitall 77.00 -
2/1 CS rộng - dọc 52.76 -
3/1 CS rộng nhỏ nhất I 34.47 -
3/1a CS rộng nhỏ nhất II 35.37 -
4/1 CS cao - dọc I 54.14 -
4/1a CS cao - dọc II 55.56 -
5/1 CS dài thân 60.11 -
6/2 CS rộng của mỏm chân đế gót 36.05 -
10/9 CS rộng của diện khớp sau 78.76 -
11/9 CS cao của diện khớp sau 36.41 -
13/12 CS rộng của diện khớp với xương hộp 88.50 -

(Số liệu của các mộ khác có công bố đầy đủ trong báo cáo lưu tại Phòng Tư liệu Viện Khảo cổ học)

3. Nhận xét

3.1. Tuổi, giới tính, chiều cao

- Cá thể của mộ 1

Dựa vào mức độ liền của đường khớp sọ, chúng tôi cho rằng cá thể của M1 này có độ tuổi trong khoảng 25 đến 35 tuổi. Mỏm chũm rất lớn, bờ trên hốc mắt tày, thân hàm dưới cao, góc hàm dưới vểnh ra ngoài nên khẳng định đây là 1 sọ nam.

Dựa vào công thức tính chiều cao của M. Trotter (1958), chúng tôi tính được chiều cao của cá thể này:

+ Theo chiều dài xương đùi (51,8cm) cá thể này cao 1,84m ± 3,8mm.

+ Theo chiều dài của xương cánh tay (37,9cm) cá thể này cao 1,85m± 4,25mm.

Cho đến nay chưa tìm được các thể nào của người cổ Việt Nam có chiều cao như vậy.

- Cá thể của mộ 4.

Dựa vào đường khớp sọ và độ mòn răng, cá thể này khoảng 40 đến 50 tuổi và là di cốt của một người đàn bà.

- Cá thể của mộ 5a.

Mộ 5a là di cốt của 1 người đàn ông khoảng 40 - 45 tuổi. Không tính được chiều cao vì không còn xương dài dưới sọ nguyên vẹn.

- Cá thể của mộ 5b.

Mộ 5b là di cốt của 1 người đàn bà khoảng 40 - 50 tuổi. Vì xương trụ còn nguyên vẹn chiều dài nên tính được chiều cao của cá thể này là 1,59m±4,66mm.

- Cá thể của mộ 6.

Chưa lấy xương lên để nghiên cứu, nhưng dựa vào quan sát xương dưới sọ lộ ra có thể khẳng định đây là di cốt của người trưởng thành.

- Cá thể của mộ 7a.

Đây là di cốt của một người đàn ông khoảng 30-40 tuổi.

- Cá thể mộ 7b

Đây là di cốt của một trẻ em, không phân biệt được trai hay gái.

3.2. Bệnh lý

Trên đốt sống bụng 4 và 5 của mộ 7a thấy rõ cá thể này bị bệnh gai cột sống (Hình 14).

3.3. Về loại hình chủng tộc

Chúng tôi đã dùng dùng phương pháp phân tích cụm đối với hệ số tương quan chính xác Q-mode, dựa trên 9 đặc điểm metric của sọ M1 Krông Nô so sánh với 17 nhóm sọ khác: (1) Cồn Cổ Ngựa (Đá mới Việt Nam); (2) Gua Harimau (Kim khí Indonesia); (3) Mán Bạc 1 (Kim khí Việt Nam); (4) Non Nok Tha (Kim khí Thái Lan); (5) Australia (thổ dân); (6) Cambodia (hiện đại); (7) Lào (hiện đại); (8) Melanesien (hiện đại); (9) Mongol (hiện đại); (10) Myanmar (hiện đại); (11) Bắc Trung Quốc (hiện đại); (12) Philippin (hiện đại); (13) Quần đảo Sumatra (Indonesia) (hiện đại); (14) Thái (hiện đại); (15) Việt Nam (hiện đại); (16) Mái đá Nước M1 (văn hóa Hòa Bình, Việt Nam); (17) Krông Nô (M1). Kết quả được thể hiện trên hình cây dưới đây:

Hình 16. Hình cây thể hiện hệ số tương quan giữa các nhóm quan sát (Nguồn: Nguyễn Lân Cường)

Từ hình trên chúng ta thấy sọ cổ Krông Nô (M1) rất gần với sọ của những Úc (thổ dân) và cũng gần với sọ cổ Mái Đá Nước (văn hóa Hòa Bình), Cồn Cổ Ngựa (Đá mới Việt Nam)... Nhưng cách xa người Mongol, và Bản Chiang (Thái Lan...).

Di cốt của Mộ 1 và Mộ 5b có chiều cao trên 1,80m. Điều này chưa từng gặp trên các di cốt người cổ ở Việt Nam. Chiều cao này chỉ tương ứng với các cư dân Negroid. Đó là câu hỏi hóc búa cho các nhà nghiên cứu và đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu sâu trên răng và xương dưới sọ để củng cố thêm những nhận định về loại hình chủng tộc của người cổ Krông Nô.

Các nghiên cứu về răng và xương dưới sọ còn đang được tiếp tục nghiên cứu để bổ sung tư liệu cho nhận định trên.

Nhận xét

Phát hiện ra di cốt người cổ trong các hang động núi lửa Tây Nguyên là một bước ngoặt của cổ nhân học Việt Nam. Trên thế giới, theo ý kiến của một số học giả nước ngoài có dạng hang động này, vẫn chưa hề phát hiện được di cốt người cổ.

Chúng ta hy vọng rằng, việc tiếp tục khai quật các hang động ở vùng này sẽ bổ sung bằng chứng chính xác để tìm hiểu về vấn đề chủng tộc - một khoảng trống chưa giải quyết được trong hơn 100 năm qua của ngành cổ nhân học Việt Nam nói riêng và lịch sử nói chung.

TÀI LIỆU DẪN

LA THẾ PHÚC 2017. Nghiên cứu, điều tra thăm dò (thám sát) khảo cổ hang động núi lửa thuộc huyện Krông

Nô, tỉnh Đắk Nông thuộc dự án “Xây dựng bộ sưu tập mẫu vật Quốc gia về thiên nhiên Việt Nam”.

(Tư liệu của Bảo tàng Tự nhiên)

NGUYỄN KHẮC SỬ, PHAN THANH TOÀN, LÊ XUÂN HƯNG VÀ VŨ TIẾN ĐỨC 2017. Báo cáo kết

quả đào thám sát hang C6-1 ở Krông Nô, tỉnh Đắk Nông. Tư liệu Viện Khảo cổ học.

NGUYỄN KHẮC SỬ, LÊ XUÂN HƯNG, NGUYỄN LÂN CƯỜNG, VŨ TIẾN ĐỨC, NGUYỄN THÀNH VƯƠNG, PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO VÀ PHAN THANH TOÀN 2018. Báo cáo sơ bộ kết quả đào khai

quật hang C61 và hang C6’ tại công viên địa chất núi lửa Krông nô, tỉnh Đăk Nông. Tư liệu của Bảo

tàng Tự nhiên và Viện Khảo cổ học.

NGUYỄN LÂN CƯỜNG 2018. Di cốt người cổ lần đầu tiên được phát hiện ở Tây Nguyên tại Krông Nô

(Đắk Nông). Trong Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 2018:100-103.

TROTTER M, G. GLESER 1958. Estimation of stature from long bones of American Whites and Negroes.

Am. Journal of Phys. Anthropology. (new ser.), vol.10. No.4.

REASERCH ON HUMAN BONES EXCAVATED IN 2019 FROM C6-1 CAVE, KRÔNG NÔ (ĐẮK NÔNG)

NGUYỄN LÂN CƯỜNG

The cave site C6-1 (Krông Nô district, Đắk Nông province) was excavated in 2017 - 2018 by the Museum of Nature, the Việt Nam Association of Archaeology and the Institute of Tây Nguyên Social Sciences. As a result, 7 sets of human bones were found from the cultural layer, including 6 adults and 1 child skeletons. Di cốt của Mộ 1 và Mộ 5b có chiều cao trên 1,80m, chưa từng gặp trên các di cốt người cổ ở Việt Nam. In terms of race, the ancient skull of Krông Nô grave 1 is very close to the Australian ones (aboriginals) as well as the ancient skulls from Mái Đá Nước rockshelter (Hòa Bình Culture), Cồn Cổ Ngựa site (Vietnamese Neolithic, etc., but far from Mongol people, and Ban Chiang (Thailand. etc.). The bone remains of the graves 1 and 5b are over 1,80m high, which have never been seen among the ancient human remains in Việt Nam. This height is only in proportion to Negroid inhabitants. The discovery of ancient human remains in the volcanic caves in Tây Nguyên is a turning point of Vietnamese paleontology because no ancient human remains had been found from volcanic cave sites before.


Nguồn: bài của Viện Khảo cổ học trên website khaocohoc.vass.gov.vn (mục Tạp chí), đăng ngày 10/06/2026 — xem bài gốc.

Về Nguồn đăng lại nguyên văn từ nguồn công khai trên website khaocohoc.vass.gov.vn, chưa có xác nhận của tác giả. Tác giả muốn gỡ, xin dùng nút Báo cáo trên trang này — Về Nguồn sẽ gỡ ngay.

Nguồn tham khảo(1)

  1. NGHIÊN CỨU NHỮNG BỘ XƯƠNG NGƯỜI CỔ KHAI QUẬT NĂM 2019 TẠI HANG C6-1, KRÔNG NÔ (ĐẮK NÔNG) — Nguyễn Lân Cường (2022), Tạp chí Khảo cổ học
    Tạp chí, bài nghiên cứu Liên kết
ThíchHữu íchĐáng trích dẫn

Thảo luận(0)

Đăng nhập để tham gia thảo luận.

Chưa có bình luận nào.